|
|
||||
|
|
CÁC ĐƠN VỊ
PHÒNG QUẢN LÝ TỔNG HỢP Chức năng và nhiệm vụ: Chức năng của phòng là quản lý và phục vụ nghiên cứu khoa học như xây dựng kế hoạch, thực hiện chế độ chính sách, thanh quyết toán, đào tạo và hợp tác, văn thư, soạn thảo văn bản, phục vụ điện nước, bảo vệ và lái xe… cho Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. Trưởng phòng: PGS.TS. Nguyễn Văn Sinh, ĐT: +84-4-37565943, +84-(0)989548886,
Email: vansinh.nguyen@iebr.ac.vn
, nvsinh@gmail.com Phó trưởng phòng: CN. Nguyễn Thị Bạch Mai, ĐT: +84-4-38360169, +84-(0)919792989, Email: thien_mai2000@yahoo.com Đào tạo - hợp tác quốc tế: ThS. Phạm Thị Đỗ Loan, ĐT: +84-4-37565944, +84(0)904352779; Email: pdloan@iebr.ac.vn Kế toán - tài vụ: CN. Bùi
Thanh Bình, ĐT: +84-4-37565941 Văn thư: CN. Cao Thị Kim Dung, ĐT: +84-4-38360169, +84-(0)913091119,
Email: dungiebr@yahoo.com Lái xe: Đặng Thanh Hà, ĐT: +84-(0)903233515; Vũ Xuân Mạnh, ĐT:
+84-(0)912323762 Kỹ thuật: Vũ Văn Bách, ĐT: +84-(0)904320805 Bảo vệ: Nguyễn Văn Bảo, ĐT: +84-(0)1683769460;
Vũ Xuân Thành, ĐT:
+84-4-37661532. PHÒNG BẢO TÀNG ĐỘNG VẬT Chức năng và nhiệm vụ: Thu thập vật mẫu và tạo hình mẫu động vật. Tổ chức trưng bày, giới thiệu vật mẫu phục vụ nghiên cứu khoa học và giáo dục cộng đồng. Hoạt
động chuyên môn: Từ 1996 đến 2005, chủ trì và tham
gia 8 đề tài cấp Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, tham gia 5 chương trình khoa
học cấp Nhà nước, 12 đề tài cấp Bộ và Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Tổ chức và triển khai ứng dụng phần mềm tin học để xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý và tra cứu vật mẫu tại phòng Bảo tàng Ðộng vật. Hợp
tác nghiên cứu: Tham gia
nghiên cứu, tổ chức và sắp xếp, bảo quản vật mẫu trong các chương trình hợp tác trong nước và nước ngoài như: Birdlife,
FFI, WWF.... Các Bảo tàng nước ngoài như: Bảo tàng Ðộng vật St. Peterburg (Nga), Bảo tàng Lịch sử tự nhiên New York (Hoa Kỳ), Bảo tàng Ðộng vật hoàng gia
Ontario (Canada), Bảo tàng lịch sử tự nhiên Leiden
(Hà Lan).... Trưởng phòng: NCVCC. PGS.TS. Lê
Đình Thuỷ. ĐT:
+84-4-38519458; +84-(0)903484877. Email: ldthuy@iebr.ac.vn
Phó
trưởng phòng: NCV. TS. Vũ
Đình Thống
PHÒNG CÔN TRÙNG HỌC THỰC NGHIỆM Chức năng và nhiệm vụ: Nghiên cứu thực nghiệm nhân nuôi
côn trùng phục vụ phòng trừ sinh học và sử dụng nguồn tài nguyên côn trùng nhằm phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Hoạt động
chuyên môn: Nghiên cứu các nhân tố sinh thái, nhằm thúc đẩy quá trình sinh sản của một số côn trùng có ích ở mức độ cực đại, sản xuất ra những cá thể có chất lượng cao phục vụ biện pháp phòng
trừ sinh học. Ðã nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của ong mắt đỏ (Trichogramma
spp.) và một số loài ký sinh ăn
thịt. Đã ứng dụng chúng có kết quả trong phòng trừ
một số loài sâu hại
nguy hiểm trong nông lâm
nghiệp. Đã điều tra, phân loại một số nhóm côn
trùng có ích nhằm khai thác
nguồn lợi côn trùng để phục vụ nhân nuôi
chúng. Đã sưu tầm và lưu giữ một bộ mẫu kiến và một số loài côn
trùng ký sinh ăn thịt phục vụ cho nghiên cứu. Tham gia thực hiện nhiều đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ và các dự án hợp tác quốc tế. Công bố được nhiều công trình kết quả nghiên cứu khoa học tại các hội nghị, tạp chí trong nước và nước ngoài. Hợp tác nghiên cứu: Hợp tác với nhiều cơ quan và tổ chức quốc tế như các trường đại học tổng hợp Kagoshima, Kyushu, Gakugei Tokyo, Hokaido,
Ryukyus (Nhật Bản); mạng lưới nghiên cứu kiến quốc tế (AneT); Trung tâm bảo vệ đa dạng sinh học vùng ASEAN (ARCBC), Viện quốc tế phòng trừ sinh học (CAB). Trưởng phòng:
NCVC. TS. Trương Xuân Lam.
ĐT: +84-4-37565899; +84-(0)912201588. Email: txlam@iebr.ac.vn
Các cán bộ
nghiên cứu:
PHÒNG ĐỘNG VẬT HỌC CÓ XƯƠNG SỐNG Chức năng và nhiệm vụ: Phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế xây dựng, thực hiện các chiến lược quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật. Nghiên cứu sinh học, sinh thái để xây dựng và thực hiện các chương trình bảo tồn cho các loài động vật quí hiếm và có giá trị kinh tế cao. Hoạt động chuyên môn: Các cán bộ của Phòng đã
chủ trì hoặc tham gia nhiều đề tài, đề án về điều tra đánh giá và bảo tồn đa dạng
sinh học của Việt Nam; đã công bố một số sách chuyên khảo và nhiều công trình nghiên cứu trên các tạp chí trong nước và quốc tế. Dưới đây là một số chương trình, đề tài chính mà Phòng đã thực hiện: · 1980-1985: Chương trình hợp tác Việt-Xô về điều tra khu hệ động vật hoang dã rừng nhiệt đới Việt · 1981-1986: Ðề tài thuộc Chương trình nghiên cứu Quốc gia 52.01.02 về xây dựng cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên động vật trong các hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt · 1987-1990: Ðề tài thuộc Chương trình nghiên cứu cấp Nhà nước 48C.01.02 về nghiên cứu sinh học,
sinh thái, phục hồi và bảo tồn các loài động vật bị đe doạ cao (voi, hươu sao, hươu xạ,...). · 1990-1994: Ðề tài thuộc Chương trình nghiên cứu cấp Nhà nước KT-02 về đánh
giá và bảo tồn đa dạng sinh học tại các hệ sinh thái tiêu biểu ở Việt · 1995-1997: Ðề tài nghiên cứu Trung Tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia về nghiên cứu
nhân nuôi một số loài cầy (cầy mực, cầy vằn, cầy giông, cầy vòi mốc, cầy vòi đốm) và hổ. · 1997-2000: Ðề tài cấp
Trung Tâm Khoa học Tự nhiên và
Công nghệ Quốc gia về nghiên cứu sinh học,
sinh thái và kỹ thuật nhân nuôi
một số loài động vật quí, hiếm (hươu xạ, cầy văn, gấu ngựa, gấu chó). · 2001-2005: Ðề tài cấp Bộ Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam về khảo sát đánh
giá đa dạng sinh học các
khu bảo tồn thiên
nhiên và đề xuất biện pháp hoàn thiện hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam. Ðề mục khảo sát đánh giá giá trị đa dạng sinh học động vật hoang dã. · 2006: Ðề tài cấp Viện Khoa học và Công Nghệ Việt Hợp tác nghiên cứu: Phòng Ðộng vật học có xương sống có mối quan hệ hợp tác rộng rãi với nhiều cơ quan, tổ chức quốc tế trong lĩnh vực điều tra, nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh vật. Trưởng phòng:
NCVC. PGS.TS. Nguyễn Xuân Đặng.
ĐT: +84-4-37562810; +84-(0)913312431. Email: dangnx@fpt.vn
Phó trưởng phòng: NCVC. TS. Đặng Ngọc Cần. ĐT: +84-4-37562810 Các cán bộ
nghiên cứu:
PHÒNG HỆ THỐNG HỌC CÔN TRÙNG Chức năng và nhiệm vụ: ·
Nghiên cứu phân loại côn trùng; thu
thập và lưu giữ mẫu vật côn trùng cho nghiên cứu khoa học. ·
Nghiên cứu khu hệ côn trùng Việt Nam; tham gia biên soạn Động vật chí Việt Nam. ·
Nghiên cứu đa dạng côn trùng và bảo tồn đa dạng côn trùng ở Việt Nam. Hoạt động khoa học: Từ năm 1975 hoạt động như Tổ nghiên cứu côn trùng trong phòng Động vật học thuộc Viện Sinh vật học. Sau đó gia nhập vào phòng Sinh thái học côn trùng thuộc Viện Sinh thái và
Tài nguyên sinh vật. Từ năm 2000 tách ra thành phòng nghiên cứu độc lập thuộc viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. Phòng có 2 cán bộ đã nghỉ hưu là PGS. TSKH Lê Xuân Huệ và CN. Đặng Đức Khương. Một số đề tài chủ yếu Phòng đã
tham gia hoặc chủ trì: ·
Điều tra động vật Tây nguyên thuộc Chương trình Điều tra tổng hợp vùng Tây nguyên (1977-1983). ·
Điều tra sâu bệnh ở một số cây trồng chính ở Tây nguyên thuộc Chương trình 48C – Cơ sở khoa học quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ở Tây nguyên
(1984-1988). ·
Nghiên cứu khu hệ và sinh thái động vật Việt Nam thuộc Chương trình Hợp tác nghiên cứu tổng hợp Việt-Xô (1979-1985). ·
Nghiên cứu năng suất sinh học hệ sinh thái rừng Tây nguyên thuộc Chương trình 52 02 – Cơ sở khoa học của việc bảo vệ, khôi phục và sử dụng hợp lý tài nguyên (1981-1985). ·
Nghiên cứu đánh giá hiện trạng tài nguyên sinh vật vùng hồ chứa Sông Đà thuộc Chương trình Cơ sở khoa học để phát triển kinh tế –xã hội vùng lòng hồ Sông Đà (1990-1991). ·
Nghiên cứu giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường gây ra
bởi hoá chất dùng trong nông nghiệp thuộc Chương trình KT 02- Bảo vệ môi trường (1993-1995). ·
Điều tra nghiên cứu đa dạng côn trùng dọc theo tuyến đường Hồ Chí Minh đoạn Miền Trung và đề xuất các giải pháp bảo tồn. Đề tài cấp VKHCNVN
(2006-2007) ·
Điều tra nghiên cứu đa dạng côn trùng dọc theo tuyến đường Hồ Chí Minh đoạn Bắc Trung bộ và đề xuất các biện pháp bảo tồn. Đề tài cấp VKHCNVN (2008-2009) ·
Nghiên cứu tính đa dạng của một số họ ngài (Heteroctera, Lepidoptera) ở rừng tự nhiên Việt Nam dưới tác động của con người và ý nghĩa
thực tiễn của chúng. Đề tài cấp VKHCNVN
(2008-2009) ·
Điều tra đánh giá ảnh hưởng lâu dài của chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh tới đa dạng sinh học tại một số vùng dọc biên giới Việt Lào ở Quảng Nam, Kon Tum và đề xuất các giải pháp cải tạo phục hồi. Đề tài độc lập cấp Nhà nước
(2007-2010) ·
Các đề tài Biên soạn Động vật chí Việt Nam (1996- đến nay). ·
Các đề tài Biên soạn Sách đỏ Việt Nam (1996- đến nay). ·
Các đề tài thuộc Chương trình Nghiên cứu cơ bản trong Khoa học sự sống (1995- đến nay). ·
Các đề tài, dự án đánh giá đa dạng sinh học và bảo tồn, xây dựng luận chứng kỹ thuật của nhiều Vườn Quốc gia, Khu Bảo tồn thiên nhiên và Di sản thiên nhiên thế giới ở Việt Nam. Kết quả các hoạt động: ·
Gần 400 công trình khoa học được công bố trong nước và quốc tế. Hơn 50 loài côn trùng mới cho khoa học được mô tả, hàng trăm loài
côn trùng được ghi nhận mới cho khu hệ Việt Nam. ·
3 tập Động vật chí đã được xuất bản. ·
Khoảng 300 000 mẫu vật côn trùng được lưu giữ tại phòng. ·
Xây dựng các dẫn liệu cơ sở về đa dạng và bảo tồn côn trùng của nhiều khu vực khác nhau ở Việt Nam. Hợp tác quốc tế: Phòng
Hệ thống học côn trùng hợp tác nghiên cứu côn trùng với Bảo tàng Khoa học Quốc gia Tokyo, Nhật Bản; Trường Đại học Y khoa Tokyo, Nhật Bản; Trường Đại học nông nghiệp Obihiro, Nhật Bản; Viện các bệnh truyền nhiễm Quốc gia Nhật Bản; Trường Đại học Sư phạm Uljanovsk, CHLB
Nga; Trường Đại học Chung Sinh, Đài Loan; Trường Đại học Tung Hai, Đài Loan; Bảo tàng Khoa học Đài Loan; Trường Đại học Michigan, Hoa Kỳ; Trường Đại học khoa học tự nhiên Hoàng gia, Bỉ; Bảo tàng Lịch sử tự nhiên Luân Đôn, Vương quốc Anh; Bảo tàng Tự nhiên Viên, Áo;
Bảo tàng Tự nhiên Leiden, Hà Lan; Bảo tàng Lịch sử tự nhiên Pa-ri,
Pháp; Bảo tàng Thomas Wit, Munich, CHLB Đức. Các cán
bộ nghiên cứu:
PHÒNG KÝ SINH TRÙNG HỌC Chức năng và nhiệm vụ: Nghiên cứu sinh học, sinh thái và miễn dịch ký sinh trùng. Nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng các biện pháp phòng trừ ký sinh trùng. Nghiên cứu sự ô nhiễm môi trường bởi mầm bệnh ký sinh
trùng, ảnh hưởng của nó đến sức khoẻ cộng đồng, các biện pháp xử lý. Hoạt động chuyên môn: Trước năm 1995,
phòng KST tập trung nghiên
cứu ký sinh trùng
ở người và động vật (chim và
thú), đã tổ chức thực hiện nhiều đợt điều tra trên
toàn quốc, kết quả đã điều tra được khu hệ ký sinh trùng ở người và động vật. Ðồng thời nghiên cứu sinh học, sinh thái và vòng đời phát triển của một số loài ký sinh trùng nguy hiểm như: ·
Fasciola, Fasciolopsis, Paragonimus, Ascarid, Ancylostoma,
Taenia... ·
Đề xuất biện pháp phòng trừ. Từ năm 1995 trở lại đây tập trung nghiên
cứu ký sinh
trùng ở bò sát, ếch nhái và cá, đồng thời tiếp tục nghiên cứu ký sinh trùng ở các loài động vật khác và người. Ðến nay đã công bố trên 150 công trình trên các tạp chí trong nước, 50 bài báo trên tạp chí quốc tế và 10 sách
chuyên khảo. Hợp tác nghiên cứu: Hợp tác với nhiều tổ chức nghiên cứu về ký sinh trùng trên thế giới như : Viện ký sinh trùng (Viện hàn lâm khoa học Nga), Viện sinh học và thổ nhưỡng (Nga), các viện ký sinh trùng của các nước Bungari, Hung-ga-ri, Hà Lan , Anh, Ðức, Pháp, Bỉ, Trung Quốc, Thái Lan, Philippin, Ôxtrâylia, Nhật Bản, Hoa Kỳ v.v... Trưởng phòng: NCVC. TS. Nguyễn Văn Đức. ĐT: +84-4-38363180; +84-(0)903458090. Email: nvduc@iebr.ac.vn Phó
trưởng phòng: NCV. ThS. Nguyễn Văn Hà. ĐT: +84-4-38363180; +84-(0)989836727. Email: nvha@iebr.ac.vn
PHÒNG SINH THÁI CÔN TRÙNG Chức năng và nhiệm vụ: Nghiên cứu cấu trúc quần thể, sự phát sinh và phát triển của thiên địch trong hệ sinh thái nông nghiệp. Nghiên cứu sinh học bảo tồn các loài
thiên địch quan trọng của sâu hại và các mối tương tác giữa chúng; các biện pháp nhằm thúc đẩy sự đa dạng, bảo tồn và phát triển các loài thiên địch trong hệ sinh thái nông nghiệp. Hoạt động chuyên môn: Trong thời gian từ 1981 đến nay, các cán
bộ của Phòng đã tham gia thực hiện nhiều chương trình và đề tài nghiên cứu trong nước và quốc tế như: ·
Ðề tài cấp nhà nước 48.01.04.01
(1981-1985) đã cung cấp các thông
tin khoa học về các nhóm tác nhân sinh học quan trọng trong phòng chống dịch hại trên cây lúa
và cây đay. ·
Ðề tài cấp nhà nước KT.02.07
(1986-1990) sử dụng bền vững tài nguyên
sinh vật ở Việt ·
Ðề tài cấp nhà nước (1995-1997)
Ðiều tra, thống kê các loài động vật không xương sống có ích trong các hệ sinh thái nông nghiệp điển hình vùng đồng bằng sông Hồng và triển vọng sử dụng chúng ở Việt ·
Ðề tài cấp nhà nước (1999-2000)
Ðiều tra, thống kê các loài động vật không xương sống có ích và triển vọng sử dụng chúng trong các hệ sinh thái nông nghiệp miền núi tỉnh Hòa Bình. ·
Ðề tài cấp nhà nước (2002-2005)
""Xây dựng bộ Ðộng vật chí, Thực vật chí Việt ·
Chương trình nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên (từ năm 1996). ·
Trên
300 kết quả nghiên cứu đã được công bố. Hướng nghiên cứu của Phòng tập trung vào
các nhóm ong ký sinh thuộc các họ Braconidae, Ichneumonidae, các nhóm
ăn thịt thuộc các họ Hợp tác nghiên cứu: Phòng đã hợp tác với Phòng Nghiên cứu Cánh màng -
Viện Ðộng vật học (Viện Hàn lâm Khoa học Nga), Phòng Ðộng vật không xương sống (Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Hoa Kỳ, New York, Hoa Kỳ); Phòng Côn trùng học (Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Quốc Gia, Leiden,
Hà Lan), Viện Côn trùng học Quảng Ðông (Trung Quốc), Trường Ðại học Nông nghiệp Triết Giang (Trung Quốc), Viện Nghiên cứu Nông nghiệp Nam Ninh (Trung Quốc) và một số trường Đại học ở Nhật Bản. Trưởng phòng: NCVCC. PGS.TS. Khuất Đăng Long. ĐT:
+84-4-37565940; +84-(0)902142347. Email: khuatdanglong@gmail.com Phó
trưởng phòng: NCVC. TS. Phạm
Quỳnh Mai. ĐT: +84-4-37914828 Các
cán bộ nghiên cứu:
PHÒNG SINH THÁI MÔI TRƯỜNG ĐẤT Chức năng và nhiệm vụ: Nghiên cứu cấu trúc, chức năng của hệ sinh thái đất. Nghiên cứu quản lý và sử dụng bền vững hệ sinh thái đất. Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc sử dụng động vật đất làm chỉ thị sinh học, xử lý ô nhiễm môi trường đất và phục hồi đất. Hoạt động chuyên môn: Nghiên cứu đa dạng động vật đất ở các hệ sinh thái khác nhau và ở các khu Bảo tồn Thiên
nhiên, Vườn Quốc gia của Việt Nghiên cứu xây dựng mô
hình xử lý rác thải hữu cơ bằng giun đất. Tham gia soạn thảo động vật chí, cơ sở dữ liệu động vật Việt Hợp tác nghiên cứu: Phòng đã hợp tác với Bảo tàng Hoàng
gia Viện Sinh thái và Tiến hóa động vật (Viện Hàn lâm Khoa học Liên bang Nga). Trưởng phòng: NCVC. TS. Phạm Đình Sắc. ĐT: +84-4-38361441; +84-(0)916128296. Email: phamdinhsac@gmail.com ; sacpd@iebr.ac.vn
Phó
trưởng phòng: NCV. ThS. Nguyễn Đức
Anh ĐT: +84-4-38361441; +84-(0)913353521. Email: ducanh@iebr.ac.vn Các
cán bộ nghiên cứu:
PHÒNG SINH THÁI MÔI TRƯỜNG NƯỚC Chức năng và nhiệm vụ: Nghiên cứu khu hệ thủy sinh vật các thủy vực nước ngọt, nước lợ, nước mặn ven biển: phân loại học, địa sinh vật, đặc tính sinh học, bảo tồn đa dạng thủy sinh vật. Thực hiện nghiên cứu độc tố sinh thái học thực nghiệm là cơ sở khoa học sử dụng các chỉ số sinh học cho đánh giá
và sinh giám sát chất lượng môi trường nước. Hoạt động chuyên môn: Các thành viên
của Phòng đã
tham gia hoặc chủ trì một số đề tài, dự án nghiên cứu khoa học: ·
Ðề tài cấp nhà nước về nghiên cứu sử dụng hợp lý các hệ sinh thái dải ven biển Việt ·
Ðề tài nhà nước về khu hệ thủy sinh vật và các hệ sinh thái đất ngập nước đồng bằng sông Cửu Long
(1982-1985; 2003-2004).Các Dự án điều tra nghiên cứu sinh thái thuỷ vực và môi trường ở vùng đồng bằng sông Hồng (1997-1999). ·
Ðề tài thuộc chương trình
nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên (1996-2005). ·
Ðề tài cấp Bộ về nghiên cứu sử dụng các chỉ số sinh học đánh giá chất lượng môi trường ở Việt ·
Dự án Ðiều tra nghiên cứu đa dạng sinh học vùng núi Hương Sơn-Hà Tĩnh (2004-2005). ·
Ðề tài nhà nước về xây dựng cơ sở số liệu biển Việt ·
Quy
hoạch hệ thống các khu bảo tồn thuỷ sản nội địa của Việt ·
Ðề tài xây dựng bộ Ðộng vật chí, Thực vật chí Việt ·
Quy
hoạch hệ thống các khu bảo tồn thuỷ sản nội địa của Việt Hợp tác nghiên cứu: Các cán bộ của Phòng còn tham gia thực hiện nhiều hợp đồng nghiên cứu với các tổ chức quốc tế như WB, ADB, IUCN, WWF, FFI, JSPS và các
tổ chức trong nước trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học. Phó trưởng phòng: NCV. TS. Lê Hùng Anh. ĐT:
+84-4-37565897; +84-(0)912630888. Email: lehunganh@gmail.com
Các cán bộ
nghiên cứu:
PHÒNG SINH THÁI THỰC VẬT Chức năng và nhiệm vụ: Thực hiện các nghiên cứu trong lĩnh vực sinh thái thực vật, cả sinh thái lý
thuyết và sinh thái
ứng dụng. Nghiên cứu các hệ sinh thái có giá trị kinh tế cao, tài nguyên sinh vật và bảo vệ môi trường, nghiên cứu sinh thái của các loài thực vật có giá trị kinh tế cao. Xây dựng cơ sở công nghệ phục vụ nghiên cứu sinh thái thực vật. Hoạt động chuyên môn: Nghiên cứu cấu trúc, diễn thế các kiểu rừng khác nhau và sinh thái của các loài thực vật bậc cao. Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học cho việc phục hồi các thảm thực vật và hệ sinh thái bị suy thoái. Nghiên cứu tính đa dạng thực vật của các hệ sinh thái núi cao từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn, phát triển và khai thác. Nghiên cứu tìm giải pháp ngăn chặn và phòng ngừa quá trình sa
mạc hóa ở Nam Trung Bộ. Nghiên cứu và áp dụng lý thuyết phân tích hệ thống, xây dựng mô hình
toán và mô phỏng trên máy
tính trong các nghiên cứu sinh thái học Nghiên cứu và áp dụng lý thuyết sinh thái cảnh quan trong các nghiên cứu sinh thái học. Ðã chủ trì và tham
gia nhiều đề tài khoa học các cấp. Hợp tác nghiên cứu: Phòng đã hợp tác với nhiều cơ quan trong và
ngoài nước trong nghiên
cứu và đào tạo sau đại học. Trưởng phòng: NCVC. TS. Đỗ Hữu Thư. ĐT: +84-4-37565900;
+84-(0)903233871. Email: dohuuthu@iebr.ac.vn
PHÒNG SINH THÁI VIỄN THÁM Chức năng và nhiệm vụ: Tham gia đào tạo trong lĩnh vực viễn thám và hệ thông tin địa lý cho các phòng trong Viện Sinh thái. Thiết lập cơ sở dữ liệu và trung tâm thông tin. Hoạt động chuyên môn: Chủ trì và tham gia các chương trình nghiên cứu cấp Bộ và Quốc gia trong lĩnh vực công nghệ Viễn thám và GIS. Công nghệ này cung cấp các thông
tin cập nhật
và sống động
về đa dạng
sinh học. Sử dụng các dữ liệu Viễn thám và phần mềm GIS để đưa ra các kiến nghị trong việc khai thác và
bảo vệ tài nguyên; các dự báo về điều kiện môi trường để đảm bảo phát triển bền vững lâu dài. Xây dựng nhiều bản đồ như: bản đồ phân bố các loài đặc hữu của Việt Tổ chức các khoá học về áp dụng viễn thám và Hệ thông tin địa lý trong bảo tồn đa dạng sinh học cho cán bộ Viện Sinh thái và một số khu bảo vệ. Hợp tác nghiên cứu: Phòng Sinh
thái Viễn thám tham
gia hợp tác với nhiều tổ chức quốc tế như Viện Hàn lâm khoa học Nga, Vườn Thực vật Missouri (Mỹ), Bảo tàng Lịch sử tự nhiên Mỹ, New York, Viện sinh thái ứng dụng Italy, các tổ chức khác như IUCN, BirdLife Quốc tế, WWF, FFI... Trưởng phòng: NCVCC. PGS.TS. Lê Xuân Cảnh. ĐT: +84-4-38360870; +84-(0)903234234.
Email: lxcanh@vast.ac.vn
PHÒNG TÀI NGUYÊN THỰC VẬT Chức năng và nhiệm vụ: Điều tra, nghiên cứu và đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên thực vật Việt Nghiên cứu sự phân bố, đặc điểm sinh học, tính đa dạng và trữ lượng của một số loài cây có giá trị khoa học và giá trị kinh tế cao. Nghiên cứu sự hình thành, biến đổi và tích luỹ các hợp chất có ích ở các loài thực vật. Nghiên cứu cơ sở khoa học, kỹ thuật nhân giống và gây trồng một số loài thực vật mới có giá trị kinh tế - xã hội cao ở các vùng sinh thái khác nhau. Đề xuất giải pháp bảo tồn đối với những loài quý hiếm. Hoạt động chuyên môn: Điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên thực vật ở Việt Tham gia đánh giá tác động môi trường ở một số nhà máy thuỷ điện trong cả nước. Tham gia nghiên cứu tính đa dạng sinh học và nguồn tài nguyên thực vật ở một số Vườn Quốc gia và một số Khu Bảo tồn thiên nhiên trong cả nước. Ðã công bố hơn 200 bài báo khoa học trên các tạp chí khoa học trong và ngoài nước. Các nhà khoa học của phòng Tài nguyên thực vật đã xuất bản một số sách chuyên khảo như: Tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Việt Hợp tác nghiên cứu: Phòng đã hợp tác với các cơ quan trong nước và ngoài nước trong nghiên
cứu và đào tạo sau đại học. Trưởng phòng: NCVC. TS. Trần Huy Thái. ĐT: +84-4-37565942; +84-(0)989204423. Email: thaiiebr@yahoo.com.vn
PHÒNG THỰC VẬT Chức năng và nhiệm vụ: Thu thập và xây dựng bộ sưu tập mẫu thực vật Việt Điều tra, phát hiện những cây có giá trị kinh tế cao, đề xuất các biện pháp sử dụng hợp lý, bảo vệ và phát triển các loài quan trọng. Xác định hiện trạng các nguồn gen thực vật quý và hiếm, nâng cao các biện pháp bảo tồn các loài có
nguy cơ bị đe dọa đó. Hoạt động chuyên môn: Từ năm 1975, các cán bộ khoa học của Phòng đã
tham gia điều tra, nghiên
cứu hệ thực vật trên toàn
lãnh thổ Việt Phòng hiện lưu giữ hơn một triệu tiêu bản thực vật khô, được thu thập trên lãnh thổ Việt Hợp tác nghiên cứu: Phòng có nhiều hợp tác với các phòng
nghiên cứu thực vật thuộc các Viện, Trường như: Trường Đại học Leiden (Hà
Lan), Vườn thực vật Mít-xu-ri (Hoa Kỳ), Viện Bảo tàng Pari
(Pháp) v.v. Phòng Thực vật còn có những mối quan hệ với các tổ chức quốc tế khác như IUCN, FAO,
WWF. Trưởng phòng: NCVC. TS. Dương
Đức Huyến. ĐT: +84-4-37911950;
+84-(0)987567768. Email: ddhuyen@gmail.com
PHÒNG THỰC VẬT DÂN TỘC HỌC Chức năng và nhiệm vụ: Ðề xuất và tổ chức
thực hiện các đề tài, đề
án, nhiệm vụ khoa học thuộc
lĩnh vực Thực vật
dân tộc học trên toàn lãnh thổ Việt
Hợp tác quốc tế về nghiên cứu trong lĩnh vực Thực vật dân tộc học. Hoạt động chuyên môn: Ðiều tra, nghiên
cứu tri thức và kinh nghiệm sử dụng thực vật của các dân tộc thiểu số ở Việt Nghiên cứu ứng dụng tri thức và kinh nghiệm sử dụng thực vật của các dân tộc để sản xuất các sản phẩm mới góp phần phát triển kinh tế-xã hội và nâng cao đời sống của cộng đồng: sản xuất các chất màu tự nhiên từ nguyên liệu thực vật; các cây thuốc, bài thuốc dân tộc chữa bệnh hiểm nghèo, các chế phẩm bảo vệ thực vật, các hợp chất dùng trong nuôi trồng thuỷ sản. Nghiên cứu bảo tồn và phát triển các cây kinh tế truyền thống của các dân tộc để sử dụng bền vững nguồn gen thực vật như: tuyển chọn và phát triển giống Hồi (Illicium
verum) có năng suất, chất lượng cao; nghiên cứu quy hoạch và sản xuất các sản phẩm thương mại cao cấp từ cây Thạch đen (Mesona chinensis), bảo tồn và phát triển các cây nhuộm màu thực phẩm, phát triển một số loài cây thuốc truyền thống có giá trị kinh tế cao ... Nghiên cứu mối liên quan giữa văn hoá, tập quán dân tộc với phương thức sản xuất, mức độ tác động của các cộng đồng dân tộc thiểu số tới da dạng sinh học và môi trường, từ đó đề xuất các chính sách quản lý góp phần sử dụng hiệu quả, bền vững đa dạng sinh học và bảo tồn bản sắc văn hóa của các cộng đồng dân tộc thiểu số. Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất các mô hình bảo tồn da dạng sinh học tại cộng đồng, mô hình
phát triển kinh tế nông nghiệp thích hợp tại các khu vực của đồng bào dân tộc thiểu số. Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, đã xây dựng thành công các mô hình bảo tồn, phát triển cây thuốc truyền thống trong các cộng đồng dân tộc H' mông,
Dao, Thái, Tày ở các tỉnh Lào Cai, Lạng Sơn, Hà Giang, Sơn
La; mô hình kinh tế trang trại-vườn rừng của người Dao; mô hình kinh tế vườn hộ gia đình của người Hmông; mô hình bảo tồn và phát triển nguồn gen các cây nhuộm màu tại các cộng đồng dân tộc Tày, Nùng,
Tu dí, Pa dí. Hợp tác nghiên cứu: Phòng đã và
đang hợp tác với một số đơn vị nghiên cứu khác. Phó
trưởng phòng, Phụ trách phòng: NCVC. TS. Nguyễn Văn Dư. ĐT: +84-4-37565939. Email: nguyenvandu@fpt.vn
Các
cán bộ nghiên cứu:
PHÒNG TUYẾN TRÙNG HỌC Chức năng và nhiệm vụ: Nghiên cứu sinh thái,
sinh học các nhóm tuyến trùng thực vật đề xuất cơ sở phòng trừ tổng hợp tuyến trùng hại nông, lâm nghiệp. Nghiên cứu sử dụng tuyến trùng cho phòng trừ sinh học sâu hại cây trồng và giám sát chất lượng môi trường đất và nước ở Việt Hoạt động chuyên môn: Ðã phát hiện 250 loài tuyến trùng ký sinh thực vât từ các hệ sinh thái
nông nghiệp và rừng Việt Nam : 16 loài tuyến trùng ký sinh gây bệnh côn trùng và 25 loài ký sinh côn
trung ở Việt Nam: 200 loài tuyến trùng sống tự do trong đất: 350 loài
tuyến trùng sống tự do trong nước ngọt và biển. Ðã xây dựng cơ sở phòng trừ một số nhóm tuyến trùng ký
sinh quan trọng ở lúa, hồ tiêu, cà phê. Ðã nghiên cứu tuyển chọn 7 chủng tuyến trùng cho phòng trừ sinh học sâu hại. Ðã nghiên cứu thành công công nghệ sản xuất sinh khối 6 chế phẩm sinh học tuyến trùng BIOSTARs, Ðã đưa vào thử nghiêm phòng
trừ khoảng 30 loại sâu hại khác nhau
trong đó có một số sâu hại quan trọng ở thuốc lá, nho, rau màu, mía. Ðã đánh giá chất lượng môi trường đất của một số hệ sinh thái
nông nghiệp trên cơ sở cấu trúc quần xã, đa dạng sinh học và chỉ số sinh trưởng của tuyến trùng (MI). Ðã nghiên cứu và đánh giá
ô nhiễm một số hệ sinh thái thủy vực trên cơ sở phân tích cấu trúc các quần xã động vật đáy có kích
thước nhỏ, trong đó có tuyến trùng. Ðã xây dựng chỉ tiêu Việt Ðã công bố 8 sách chuyên khảo, tham khảo về tuyến trùng học bằng tiếng Việt và tiếng Nga và 180 bài báo khoa học công bố trên các tập chí trong và ngoài nước. Hợp tác nghiên cứu: Tham gia các
hiệp hội: Hội Tuyến trùng học châu Âu (ESN); Mỹ (SON); Á - Phi (AASN); Hội động vật đáy quốc tế (ISOMB). Tham gia mạng lưới nghiên cứu chuối quốc tế (INIBAP) và châu Á - Thái Bình Dương (INIBAP/ASPNET). Ðã hợp tác nghiên cứu khoa học với: Ðại học tổng hợp Trưởng phòng: NCVCC. PGS.TS. Nguyễn Ngọc
Châu. ĐT: +84-4-37561171;
+84-(0)904320901. Email: nchaulinh@yahoo.com
Các
cán bộ nghiên cứu:
PHÒNG HỆ THỐNG HỌC PHÂN TỬ VÀ DI TRUYỀN BẢO
TỒN Chức năng và nhiệm vụ: Xác định loài và mối quan hệ giữa các loài
trong hệ thống phân loại và tiến hoá trên cơ sở dẫn liệu DNA. Góp phần xây dựng Ngân hàng dữ liệu gen các loài động, thực vật rừng Việt Hoạt động chuyên môn: Nghiên cứu tính đa dạng di truyền của 6 loài Tuế (Cycas
dolichophylla, C. ferruginea, C. balansae, C. hoabinhensis, C. simplicipinna,
C. chevalieri) và 2 loài Tre (Bambusa bambos và B. nutans) trên cơ sở sử dụng kỹ thuật isozym. Nghiên cứu mối liên quan giữa sự phân cắt và suy giảm nơi sống của sinh vật do hoạt động của con người với suy giảm cấu trúc quần thể và tính đa dạng di truyền. Hợp tác nghiên cứu: Phòng Hệ thống học phân tử và di truyền bảo tồn hợp tác nghiên cứu với các cơ quan tổ chức như: Viện Tài nguyên di truyền thực vật Quốc tế (IPGRI), Trung tâm ASEAN về bảo tồn đa dạng sinh học (ARCBC), Trường Ðại học Tự do Bỉ, Trường đại học Trưởng phòng: NCVC. TS. Đặng Tất Thế. ĐT:
+84-4-22109211; +84-(0)912541909. Email: thedangtat@yahoo.com;
dtthe@iebr.ac.vn Các
cán bộ nghiên cứu:
TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH Chức năng và nhiệm vụ: Nghiên cứu giải pháp bảo tồn nguồn gen quí hiếm, phục hồi và phát triển những loài động vật, thực vật đang có nguy cơ bị tuyệt chủng. Nghiên cứu di thực nhập nội, gieo trồng các loài thực vật, thuần dưỡng các loài động vật quí có giá trị kinh tế, khoa học từ các vùng sinh
thái khác nhau trong nước và nước ngoài. Phối hợp với địa phương, các cơ quan khoa học tổ chức triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực sinh thái và tài nguyên sinh vật. Trạm đa dạng sinh học Mê Linh còn
là nơi tham quan, học tập cho học sinh, sinh
viên, nghiên cứu sinh từ các trường phổ thông, cao đẳng, đại học và các cơ sở đào tạo trong và
ngoài nước. Hoạt động chuyên môn: Nghiên cứu tăng cường và phát triển đa dạng loài động thực vật. Xây dựng bộ sưu tập sống động vật và thực vật nhiệt đới. Nghiên cứu diễn thế và phục hồi hệ sinh thái đã bị suy thoái. Hợp tác nghiên cứu: Trạm đã và đang Hợp tác với Vườn thực vật Phó trưởng phòng, phụ trách phòng: NCV. ThS. Đặng Huy Phương. ĐT:
+84-4-37566801; +84-(0)904203388. Email: phuongiebr@yahoo.com Phó
trưởng phòng: NCV. CN. Trần Văn Thắng. ĐT: +84-4-37566801; +84-(0)983555701. Email: thangiebr@iebr.ac.vn Các
cán bộ nghiên cứu:
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
©2007 VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT |